ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I - [Trắc nghiệm Sinh 10]
Chia sẻ
Mục lục
- Phần I. Trắc nghiệm (7 điểm)
- TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
- Câu 1. Khi nói về các loại đường glucose, fructose, galactose, phát biểu nào sau đây sai?
- Câu 2. Lipid không tan hoặc rất ít tan trong nước là vì chúng chứa lượng lớn liên kết C-H …(1)….., tạo nên các sợi dài và chứa …(2)…. nguyên tử oxygen. Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là
- Câu 3. Vì sao phân tử nước có tính phân cực?
- Câu 4. Khi nói về cấu tạo và chức năng của lipid, nội dung nào sau đây sai?
- Câu 5. Một đoạn phân tử DNA ở một loài sinh vật có chiều dài 0,51 µm, loại A chiếm 20% . Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
- Câu 6. Khi nói về các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- Câu 7. Một đoạn DNA có cấu trúc xoắn kép, đoạn mạch thứ nhất có trình tự các đơn phân là 5’-ATTGGC-3’, đoạn mạch thứ hai sẽ có trình tự các đơn phân là
- Câu 8. Cấu trúc của Thymine (T) khác với Uracil (U) bởi yếu tố nào sau đây?
- Câu 9. Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào?
- Câu 10. Cho bảng thông tin dưới đây:
- Câu 11. Khi nói về nước và vai trò của nước đối với tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
- Câu 12. Hình 1 mô tả các bậc cấu trúc của protein. Cho biết nhận định nào sau đây là đúng về Hình 1?
- Câu 13. Khi nói về sự biến tính của protein, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- Câu 14. Loại lipid nào sau đây là thành phần chính của màng tế bào và tạo tính linh động cho màng?
- Câu 15. Khi nói về lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
- Câu 16. Khi thời tiết nóng hoặc tập thể dục, thể thao, cơ thể chúng ta tiết ra nhiều mồ hôi. Phản ứng đó của cơ thể cho thấy vai trò của nước là
- Câu 17. Các loại đường nào sau đây là đường đơn?
- Câu 18. Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được loại đơn phân nào sau đây?
- Câu 19. Khi nói về cấu trúc và chức năng của carbohydrate, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- Câu 20. Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử protein?
- TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
- TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
- Câu 23. Trong những hợp chất sau đây: hemoglobin, keratin, collagen, cholesterol, estrogen, insulin, kháng thể IgG. Có bao nhiêu hợp chất có bản chất là lipid?
- Câu 24. Hình 3 mô tả cấu tạo không gian một đoạn của một phân tử DNA. Quan sát hình và cho biết chú thích số mấy là liên kết hydrogen?
- Câu 25. Trên mạch 1 của phân tử DNA có tỉ lệ các loại nucleotide là (A+G)/(T+C)=2/3 thì tỉ lệ này ở mạch 2 của phân tử DNA nói trên là bao nhiêu?
- Câu 26. Có bao nhiêu loại đường sau đây chỉ được cấu tạo từ glucose?
- TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
- Phần II. Tự luận (3 điểm)
- Câu 1. (0.5đ) Để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh. Sau đó lấy ra ngoài một thời gian thì có hiện tượng gì? Giải thích.
- Câu 2. (0.5đ) Dựa vào tiêu chí nào người ta chia carbohydrate thành đường đơn, đường đôi và đường đa? Chức năng cơ bản của đường đơn là gì?
- Câu 3. (0.5 điểm) Tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein được quy định bởi những yếu tố nào?
- Câu 4. (1.0 điểm)
- Câu 5. (0.5 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I KHỐI 10
Phần I. Trắc nghiệm (7 điểm)
TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Khi nói về các loại đường glucose, fructose, galactose, phát biểu nào sau đây sai?
- Chúng là các loại đường đơn.
- Chúng khác nhau về công thức phân tử.
- Chúng đều có 6 nguyên tử C trong phân tử.
- Chúng khác nhau về cấu hình không gian và đồng phân cấu tạo.
Xem đáp án
Câu 2. Lipid không tan hoặc rất ít tan trong nước là vì chúng chứa lượng lớn liên kết C-H …(1)….., tạo nên các sợi dài và chứa …(2)…. nguyên tử oxygen. Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là
- không phân cực, ít.
- phân cực, ít.
- không phân cực, nhiều.
- phân cực, nhiều.
Xem đáp án
Câu 3. Vì sao phân tử nước có tính phân cực?
- Vì phân cực là một xu hướng của các phân tử nước.
- Vì khối lượng phân tử oxygen lớn hơn khối lượng phân tử hydrogen.
- Vì cặp electron trong liên kết O-H bị lệch về phía oxygen.
- Vì cặp electron trong liên kết O-H bị kéo về phía hydrogen.
Xem đáp án
Câu 4. Khi nói về cấu tạo và chức năng của lipid, nội dung nào sau đây sai?
- Ở nhiệt độ phòng, dầu tồn tại dạng lỏng do chúng chứa các acid béo không no, còn mỡ ở trạng thái rắn do chúng chứa các acid béo no.
- Những động vật sống ở sa mạc như lạc đà sử dụng mỡ ở các bướu làm nguồn cung cấp nước.
- LDL được gọi là cholesterol “tốt” có chức năng vận chuyển cholesterol đến gan, làm giảm lượng cholesterol trong máu.
- Cholesterol tham gia cấu tạo màng tế bào, đồng thời là chất tiền thân tạo nên hormone sinh dục ở người.
Xem đáp án
Câu 5. Một đoạn phân tử DNA ở một loài sinh vật có chiều dài 0,51 µm, loại A chiếm 20% . Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
I. Phân tử DNA trên có khối lượng 9.105 đvC.
II. Số nucleotide loại T của DNA trên là 600.
III. Tỉ lệ phần trăm số nucleotide loại C của phân tử DNA là 80%.
IV. Trong phân tử DNA trên luôn có số lượng nucleotide: A khác T; G khác C.
- I, II.
- II, III.
- IV, III.
- I, IV.
Xem đáp án
Câu 6. Khi nói về các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Carbon là nguyên tố có vai trò đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ.
II. Các nguyên tố hóa học chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống là C, H, O, N.
III. Sự thiếu các nguyên tố vi lượng ít ảnh hưởng các hoạt động sống hơn thiếu nguyên tố đa lượng.
IV. Các nguyên tố đại lượng chỉ tham gia cấu tạo nên các phân tử protein.
- IV.
- II.
- III.
- I.
Xem đáp án
Câu 7. Một đoạn DNA có cấu trúc xoắn kép, đoạn mạch thứ nhất có trình tự các đơn phân là 5’-ATTGGC-3’, đoạn mạch thứ hai sẽ có trình tự các đơn phân là
- 5’-TAACCG-3’.
- 3’-TAACCG-5’.
- 5’-UAACCG-3’.
- 3’-UAACCG-5’.
Xem đáp án
Câu 8. Cấu trúc của Thymine (T) khác với Uracil (U) bởi yếu tố nào sau đây?
- Thành phần đường và gốc phosphate.
- Thành phần đường và loại nitrogenous base.
- Cách thức liên kết giữa gốc phosphate với đường.
- Cách thức liên kết giữa đường với nitrogenous base.
Xem đáp án
Câu 9. Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào?
- Protein vận động.
- Protein enzyme.
- Protein kháng thể.
- Protein hormone.
Xem đáp án
Câu 10. Cho bảng thông tin dưới đây:
| Cột A: các loại đường | Cột B: đặc điểm |
| I. Glucose
II. Maltose III. Chitin IV. Ribose V. Lactose |
1. tham gia cấu tạo nucleotide.
2. được sản xuất để cung cấp cho con non. 3. gồm 2 phân tử glucose liên kết với nhau. 4. cấu trúc bộ xương ngoài của tôm, cua, nhiện. 5. có 6 nguyên tử carbon. |
Mỗi chất ở cột A được ghép tương ứng với các đặc điểm ở cột B. Cách ghép nào sau đây là hợp lí?
A. I – 5; II – 4; III – 3; IV – 1; V – 2.
B. I – 1; II – 3; III – 4; IV – 5; V – 2.
C. I – 5; II – 3; III – 4; IV – 2; V – 1.
D. I – 5; II – 3; III – 4; IV – 1; V – 2.
Xem đáp án
Câu 11. Khi nói về nước và vai trò của nước đối với tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
- Nước chiếm khoảng 70% khối lượng cơ thể người và có vai trò quan trọng đối với sự sống
- Nước dự trữ và cung cấp năng lượng cho quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
- Nếu không có nước, tế bào sẽ không thể tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.
- Nước là nguyên liệu của nhiều phản ứng và là môi trường cho các phản ứng sinh hoá.
Xem đáp án
Câu 12. Hình 1 mô tả các bậc cấu trúc của protein. Cho biết nhận định nào sau đây là đúng về Hình 1?

A. Hình 1.a các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo thành chuỗi polypeptide.
B. Hình 1.b là cấu trúc bậc 2 của protein, được duy trì nhờ liên kết hydrogen.
C. Hình 1.c là cấu trúc được hình thành từ cấu trúc Hình 1.b và có thêm một loại liên kết là liên kết ion.
D. Hình 1.d là cấu trúc bậc 4 của protein, cấu trúc này không có liên kết peptide.
Xem đáp án
Câu 13. Khi nói về sự biến tính của protein, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Biến tính protein là sự đứt gẫy các liên kết yếu làm cấu trúc không gian của protein bị thay đổi.
II. Thịt cua vón cục và nổi từng mảng khi đun nước luộc cua là hiện tượng biến tính protein.
III. Các tác nhân có thể gây biến tính protein như pH, nhiệt độ, áp suất và nồng độ ion trong dung dịch.
IV. Khi phân tử protein bị biến tính thì sẽ mất chức năng sinh học.
- IV
- III
- II
- I
Xem đáp án
Câu 14. Loại lipid nào sau đây là thành phần chính của màng tế bào và tạo tính linh động cho màng?
- Sáp.
- Phospholipid.
- Cholesterol.
- Dầu mỡ.
Xem đáp án
Câu 15. Khi nói về lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
II. Lipid là chỉ có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
III. Mỡ là một loại lipid đặc biệt, không chứa acid béo, các nguyên tử carbon của chúng liên kết với nhau tạo thành 4 vòng.
IV. Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu.
- IV
- III
- II
- I
Xem đáp án
Câu 16. Khi thời tiết nóng hoặc tập thể dục, thể thao, cơ thể chúng ta tiết ra nhiều mồ hôi. Phản ứng đó của cơ thể cho thấy vai trò của nước là
- cấu trúc tế bào của cơ thể.
- môi trường của các phản ứng hóa học.
- dung môi hòa tan các chất.
- điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Xem đáp án
Câu 17. Các loại đường nào sau đây là đường đơn?
- Glucose, galactose và lactose.
- Glucose, galactose và fructose.
- Maltose, sucrose và lactose.
- Glucose, galactose và sucrose.
Xem đáp án
Câu 18. Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được loại đơn phân nào sau đây?
- Amino acid.
- Nucleotide.
- Glucose.
- Acid béo.
Xem đáp án
Câu 19. Khi nói về cấu trúc và chức năng của carbohydrate, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chitin được cấu tạo từ các đơn phân là glucosamine hoặc galactosamine, là thành phần cấu tạo bộ xương ngoài của nhiều loài như giáp xác, côn trùng.
II. Glycogen được cấu tạo từ nhiều phân tử glucose kết hợp lại với nhau và phân nhánh rất mạnh.
III. Tinh bột được dùng làm năng lượng dự trữ ở các loài thực vật và cấu tạo thành tế bào của nhiều loài nấm.
IV. Glycogen có chức năng dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật và một số loài nấm.
- IV
- III
- I
- .II
Xem đáp án
Câu 20. Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử protein?

- Hình II.
- Hình I.
- Hình III.
- Hình IV.
Xem đáp án
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 21. Khi nói về học thuyết tế bào và các nguyên tố hoá học trong tế bào, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Theo học thuyết tế bào, tế bào là đơn vị nhỏ nhất, là đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
Xem đáp án
b. Các nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố đa lượng, chiếm khoảng 99,4% khối lượng vật chất sống ở hầu hết các cơ thể sinh vật.
Xem đáp án
c. Cơ thể người cần tới 25 loại nguyên tố khoáng thiết yếu.
Xem đáp án
d. Hình 2 mô tả một bệnh ở người có thể do cơ thể thiếu nguyên tố iodine.
Xem đáp án

Câu 22. Khi nói về cấu trúc DNA theo mô hình Watson và Crick, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Nhờ liên kết hydrogen và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.
Xem đáp án
b) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenine thì sẽ có 3900 liên kết hydrogen.
Xem đáp án
c) Liên kết hydrogen trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi.
Xem đáp án
d) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
Xem đáp án
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23. Trong những hợp chất sau đây: hemoglobin, keratin, collagen, cholesterol, estrogen, insulin, kháng thể IgG. Có bao nhiêu hợp chất có bản chất là lipid?
Xem đáp án
Câu 24. Hình 3 mô tả cấu tạo không gian một đoạn của một phân tử DNA. Quan sát hình và cho biết chú thích số mấy là liên kết hydrogen?
Xem đáp án

Câu 25. Trên mạch 1 của phân tử DNA có tỉ lệ các loại nucleotide là (A+G)/(T+C)=2/3 thì tỉ lệ này ở mạch 2 của phân tử DNA nói trên là bao nhiêu?
Xem đáp án
Câu 26. Có bao nhiêu loại đường sau đây chỉ được cấu tạo từ glucose?
I. Sucrose
II. Maltose
III. Lactose
IV. Tinh bột
V. Cellulose
VI. Glycogen.
Xem đáp án
Phần II. Tự luận (3 điểm)
Câu 1. (0.5đ) Để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh. Sau đó lấy ra ngoài một thời gian thì có hiện tượng gì? Giải thích.
Xem đáp án
Câu 2. (0.5đ) Dựa vào tiêu chí nào người ta chia carbohydrate thành đường đơn, đường đôi và đường đa? Chức năng cơ bản của đường đơn là gì?
– Số lượng đơn phân trong phân tử. – Chức năng đường đơn: nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, nguyên liệu để cấu tạo các phân tử sinh học khác. Xem đáp án
Câu 3. (0.5 điểm) Tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein được quy định bởi những yếu tố nào?
Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid. Cấu trúc không gian của protein. Xem đáp án
Câu 4. (1.0 điểm)
a. Quan sát Hình 4 và nêu tên các cấu trúc (1, 2, 3, 4, 5, 6) sao cho phù hợp. Tại sao loại lipid ở Hình 4 được xem là phân tử có tính lưỡng cực?
– Tên các cấu trúc (1) nhóm phosphate. (2) glycerol (3) acid béo no (4) acid béo không no (5) vùng ưa nước (6) đuôi kị nước – Phospholipid được xem là một phân tử lưỡng cực do: một đầu phosphatidylcholine có tính ưa nước và hai đuôi acid béo kị nước.Xem đáp án

b. Nêu 3 biện pháp giúp tăng cường sức khỏe tim mạch.
– Tăng cường những thực phẩm tốt cho tim mạch – Hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh. – Tập luyện thể dục thể thao an toàn. – Nói không với rượu bia, thuốc lá. ……….. Xem đáp án
Câu 5. (0.5 điểm)
Một đoạn DNA ở một loài sinh vật có tổng số 2400 cặp nucleotide và số nucleotide loại G chiếm 40% tổng số nucleotide của đoạn DNA. Hãy xác định:
a) Chiều dài của đoạn DNA.
b) Số liên kết hydrogen của đoạn DNA.
N = 4800 a) L=N/2*3.4Å= 8160 Å b) G = C = 40% A = T = 10% => A = T = 10%.4800 = 480 G = C = 40%.4800 = 1920 H = 2A+3G = 6720 Xem đáp án
Chia sẻ



