ĐỀ THI THỬ NGHIỆM TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Chia sẻ
Mục lục
- ĐỀ THI THỬ NGHIỆM TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
- PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
- Câu 1. Ở cây hoa mõm sói (Antirrhinum majus), tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng, cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây không đúng về sự di truyền tính trạng này?
- Câu 2. Bào quan nào sau đây của tế bào thực vật thực hiện quá trình quang hợp?
- Câu 3. Thực vật được chia thành thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng dựa vào sự thích nghi với nhân tố sinh thái nào sau đây?
- Câu 4. Quần thể nai sừng tấm Á – Âu (Alces alces) có tỉ lệ đực : cái sơ sinh khoảng 53 : 47 và khi trưởng thành là 23 : 77. Đây là ví dụ minh họa đặc trưng cơ bản nào sau đây của quần thể sinh vật?
- Câu 5. Trong cây, dạng nitrogen oxi hóa (NO3-) được biến đổi thành dạng khử (NH4+) được gọi là quá trình
- Câu 6. Ở đậu hà lan (Pisum sativum), allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Cho các cây thân cao F1 tự thụ phấn thu được F2, theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao thuần chủng ở F2 là
- Câu 7. Bằng phương pháp nghiên cứu phả hệ, có thể xác định được bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây ở người?
- Câu 8. Tay người và chi trước của mèo có kiểu sắp xếp các bộ phận của xương giống nhau do chúng được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa
- Câu 9. Phân tử sinh học nào sau đây trong tế bào có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?
- Câu 10. Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi lượng DNA của tế bào sinh dưỡng trong chu kì tế bào. Giai đoạn A trong đồ thị tương ứng với pha nào của chu kì tế bào?
- Câu 11. Loài cỏ Spartina alternaflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ S. maritima (2n = 60) tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S. anglica hữu thụ. Loài S. anglica được hình thành theo phương thức nào sau đây?
- Câu 12. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, kết quả tác động của phiêu bạt di truyền tới quần thể có thể dẫn đến
- Câu 13. Do biến đổi khí hậu và hoạt động canh tác nông nghiệp lạc hậu của con người nên đất ở những vùng khô hạn bị thoái hóa nghiêm trọng. Hiện tượng này được gọi là
- Câu 14. Trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, giai đoạn tiến hóa hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ được gọi là
- Câu 15. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa làm biến đổi vốn gene quần thể theo hướng tăng tần số các kiểu gene đồng hợp, giảm tần số các kiểu gene dị hợp là
- Câu 16. Màu da của người do ít nhất 3 gene (A, B và E) nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau quy định. Khi trong kiểu gene có thêm một allele trội (bất kể là A, B hay E) đều làm cho da sẫm màu hơn. Nếu kiểu gene không chứa allele trội nào thì da có màu trắng. Theo lí thuyết, người có kiểu gene AABbee có màu da tương ứng với người có kiểu gene nào sau đây?
- Câu 17. Cắt thân 1 cây khoai lang thành từng đoạn ngắn rồi đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Theo lí thuyết, tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cây khoai lang phát triển từ các đoạn thân nói trên được gọi là
- Câu 18. Tập hợp sinh vật nào sau đây được gọi là quần thể?
- PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Câu 1. Hình bên mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. Cho các phát biểu sau đây:
- Câu 2. Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vật phổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài cỏ Ss. Giai đoạn sớm (S1) chỉ có các loài thực vật thân thảo, trong đó loài Ab có sinh khối lớn, chiếm hầu hết diện tích cồn cát. Ở giai đoạn trung gian (S2), loài Ss thay thế hầu hết loài Ab, trong khi loài Pr bắt đầu xuất hiện rải rác ở cuối giai đoạn này. Ở giai đoạn muộn (S3), loài Pr chiếm lĩnh phần lớn diện tích cồn cát và rừng hình thành. Sự phát tán hạt và khả năng sinh trưởng được (mọc được) có thể là những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện hay không xuất hiện của các loài thực vật ở các giai đoạn. Một thí nghiệm được tiến hành trong tự nhiên và thu được kết quả về tỉ lệ tạo cây con khi gieo hạt của mỗi loài (số lượng hạt mỗi loài là như nhau) đồng thời trên đất ở hai giai đoạn S1 và S3. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở hình bên.
- Câu 3. Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), allele B quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; allele V quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt, 2 cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 17cM.
- Câu 4. Hình bên mô tả cấu tạo của tim người, các số từ 1, 2, 3 chú thích cho các mạch máu, các số 4, 5, 6 chú thích cho các buồng tim (tâm nhĩ và tâm thất).
- PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
- Câu 1. Trong một quần thể chuột, allele A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông xám. Ở thế hệ (P), số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và bằng 20%; các con chuột cái có tỉ lệ kiểu gene là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Trong mỗi thế hệ ngẫu phối tỉ lệ phôi chết ở mỗi kiểu gene AA; Aa; aa lần lượt là 25%; 50%; 0%. Biết tỉ lệ giới tính là 1 : 1. Theo lí thuyết, trong các chuột sống sót ở F1, chuột lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
- Câu 2. Một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, có bao nhiêu sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
- Câu 3. Có 3 tế bào vi khuẩn E. coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử DNA vùng nhân được đánh dấu bằng 15N ở cả hai mạch đơn, các tế bào vi khuẩn này được nuôi này trong môi trường chỉ chứa 14N mà không chứa 15N trong thời gian 3 giờ. Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Số phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa 14N thu được sau 3 giờ là bao nhiêu?
- Câu 4. Cho các khu sinh học trên cạn sau đây:
- Câu 5. Ở ngô (Zea mays), màu sắc hạt do 2 cặp gene (A, a; B, b) không allele phân li độc lập quy định. Các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo nên màu sắc hạt ngô theo sơ đồ hình bên. Các allele lặn a, b không tạo ra được các enzyme A, B; khi sắc tố không được hình thành thì hạt có màu trắng. Các cây ngô thuần chủng hạt trắng có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
- Câu 6. Cho các sự kiện sau đây của quá trình hình thành quần thể vi khuẩn kháng penicillin:
ĐỀ THI THỬ NGHIỆM TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ở cây hoa mõm sói (Antirrhinum majus), tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng, cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây không đúng về sự di truyền tính trạng này?
A. Nếu cho các cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn thì thu được đời con toàn cây hoa hồng.
B. Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
C. Dựa vào kiểu hình có thể xác định chính xác kiểu gene của cây hoa mõm sói.
D. Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác gene allele.
Xem đáp án
Câu 2. Bào quan nào sau đây của tế bào thực vật thực hiện quá trình quang hợp?
A. Ti thể. B. Bộ máy Golgi. C. Lục lạp. D. Lưới nội chất.
Xem đáp án
Câu 3. Thực vật được chia thành thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng dựa vào sự thích nghi với nhân tố sinh thái nào sau đây?
A. Ánh sáng. B. Nhiệt độ. C. Gió. D. Độ ẩm.
Xem đáp án
Câu 4. Quần thể nai sừng tấm Á – Âu (Alces alces) có tỉ lệ đực : cái sơ sinh khoảng 53 : 47 và khi trưởng thành là 23 : 77. Đây là ví dụ minh họa đặc trưng cơ bản nào sau đây của quần thể sinh vật?
A. Nhóm tuổi. B. Kiểu phân bố. C. Mật độ cá thể. D. Tỉ lệ giới tính.
Xem đáp án
Câu 5. Trong cây, dạng nitrogen oxi hóa (NO3-) được biến đổi thành dạng khử (NH4+) được gọi là quá trình
A. khử nitrate. B. đồng hóa ammonium. C. cố định nitrogen. D. phản nitrate.
Xem đáp án
Câu 6. Ở đậu hà lan (Pisum sativum), allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Cho các cây thân cao F1 tự thụ phấn thu được F2, theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao thuần chủng ở F2 là
A. 1/2. B. 1/3. C. 2/3. D. 3/8.
Xem đáp án
Câu 7. Bằng phương pháp nghiên cứu phả hệ, có thể xác định được bệnh, hội chứng di truyền nào sau đây ở người?
A. Hội chứng Turner. B. Hội chứng Klinefelter. C. Bệnh bạch tạng. D. Hội chứng Down.
Xem đáp án
Câu 8. Tay người và chi trước của mèo có kiểu sắp xếp các bộ phận của xương giống nhau do chúng được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa
A. hóa thạch. B. tế bào học. C. giải phẫu so sánh. D. sinh học phân tử.
Xem đáp án
Câu 9. Phân tử sinh học nào sau đây trong tế bào có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?
A. Carbohydrate. B. Lipid. C. DNA. D. Protein.
Xem đáp án
Câu 10. Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi lượng DNA của tế bào sinh dưỡng trong chu kì tế bào. Giai đoạn A trong đồ thị tương ứng với pha nào của chu kì tế bào?
A. pha S kì trung gian. B. pha G1 kì trung gian.
C. pha G2 kì trung gian. D. pha phân bào.
Xem đáp án
Câu 11. Loài cỏ Spartina alternaflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ S. maritima (2n = 60) tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S. anglica hữu thụ. Loài S. anglica được hình thành theo phương thức nào sau đây?
A. Cách li sinh thái. B. Lai xa và đa bội hóa. C. Cách li địa lí. D. Cơ chế tự đa bội.
Xem đáp án
Câu 12. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, kết quả tác động của phiêu bạt di truyền tới quần thể có thể dẫn đến
A. xuất hiện các allele mới.
B. loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể.
C. tăng nhanh tần số allele trội theo một hướng xác định.
D. tăng cường biến dị tổ hợp.
Xem đáp án
Câu 13. Do biến đổi khí hậu và hoạt động canh tác nông nghiệp lạc hậu của con người nên đất ở những vùng khô hạn bị thoái hóa nghiêm trọng. Hiện tượng này được gọi là
A. phì dưỡng. B. xâm nhập mặn. C. sa mạc hóa. D. ấm lên toàn cầu.
Xem đáp án
Câu 14. Trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, giai đoạn tiến hóa hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ được gọi là
A. tiến hóa nhỏ. B. tiến hóa tiền sinh học. C. tiến hóa sinh học. D. tiến hóa hóa học.
Xem đáp án
Câu 15. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa làm biến đổi vốn gene quần thể theo hướng tăng tần số các kiểu gene đồng hợp, giảm tần số các kiểu gene dị hợp là
A. đột biến. B. giao phối không ngẫu nhiên. C. dòng gene. D. chọn lọc tự nhiên.
Xem đáp án
Câu 16. Màu da của người do ít nhất 3 gene (A, B và E) nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau quy định. Khi trong kiểu gene có thêm một allele trội (bất kể là A, B hay E) đều làm cho da sẫm màu hơn. Nếu kiểu gene không chứa allele trội nào thì da có màu trắng. Theo lí thuyết, người có kiểu gene AABbee có màu da tương ứng với người có kiểu gene nào sau đây?
A. aaBBEE. B. AаВbEe. C. AABBee. D. aabbee.
Xem đáp án
Câu 17. Cắt thân 1 cây khoai lang thành từng đoạn ngắn rồi đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Theo lí thuyết, tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cây khoai lang phát triển từ các đoạn thân nói trên được gọi là
A. biến dị tổ hợp. B. mức phản ứng. C. đột biến gene. D. đột biến NST.
Xem đáp án
Câu 18. Tập hợp sinh vật nào sau đây được gọi là quần thể?
A. Tất cả các con kiến trong một tổ kiến. B. Tất cả các cây trong một khu rừng.
C. Tất cả các con cá trong một hồ nước. D. Tất cả các con ong thợ trong một tổ ong.
Xem đáp án
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình bên mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. Cho các phát biểu sau đây:

a) Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
b) Nếu gene A bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vùng mã hóa thành allele a, allele a quy định tổng hợp protein có chức năng khác với protein do gene A quy định thì cơ thể mang allele a có thể biểu hiện thành thể đột biến.
c) Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
d) Nếu gene B nhân đôi thì gene A và gene C cũng nhân đôi.
Xem đáp án
Câu 2. Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vật phổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài cỏ Ss. Giai đoạn sớm (S1) chỉ có các loài thực vật thân thảo, trong đó loài Ab có sinh khối lớn, chiếm hầu hết diện tích cồn cát. Ở giai đoạn trung gian (S2), loài Ss thay thế hầu hết loài Ab, trong khi loài Pr bắt đầu xuất hiện rải rác ở cuối giai đoạn này. Ở giai đoạn muộn (S3), loài Pr chiếm lĩnh phần lớn diện tích cồn cát và rừng hình thành. Sự phát tán hạt và khả năng sinh trưởng được (mọc được) có thể là những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện hay không xuất hiện của các loài thực vật ở các giai đoạn.
Một thí nghiệm được tiến hành trong tự nhiên và thu được kết quả về tỉ lệ tạo cây con khi gieo hạt của mỗi loài (số lượng hạt mỗi loài là như nhau) đồng thời trên đất ở hai giai đoạn S1 và S3. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở hình bên.

a) Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên trên được gọi là diễn thế sinh thái.
b) Trong tự nhiên, Ab là loài ưu thế trong quần xã ở các giai đoạn S1 và S2.
c) Trong tự nhiên, so với loài Ss, loài Pr có ưu thế cạnh tranh ở giai đoạn S2 cao hơn ở giai đoạn S3.
d) Kết quả thí nghiệm cho thấy sự vắng mặt của loài Pr ở giai đoạn S1 trong tự nhiên có thể do loài này không được phát tán đến cồn cát hơn là do không sinh trưởng được trong giai đoạn này.
Xem đáp án
Câu 3. Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), allele B quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; allele V quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt, 2 cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 17cM.

Xem đáp án
Câu 4. Hình bên mô tả cấu tạo của tim người, các số từ 1, 2, 3 chú thích cho các mạch máu, các số 4, 5, 6 chú thích cho các buồng tim (tâm nhĩ và tâm thất).

a) 1, 2, 3, 4, 5, 6 lần lượt là động mạch phổi, tĩnh mạch chủ, tĩnh mạch phổi, tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phải.
b) Trong một chu kì tim của người bình thường, 5 và 6 co cùng một lúc.
c) Máu ở vị trí 4 của tim người bình thường là máu giàu CO2.
d) Nếu một người bị hở van tim giữa 5 và 6 thì khi 6 co, lượng máu tim bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kì tim sẽ giảm.
Xem đáp án
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trong một quần thể chuột, allele A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông xám. Ở thế hệ (P), số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và bằng 20%; các con chuột cái có tỉ lệ kiểu gene là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Trong mỗi thế hệ ngẫu phối tỉ lệ phôi chết ở mỗi kiểu gene AA; Aa; aa lần lượt là 25%; 50%; 0%. Biết tỉ lệ giới tính là 1 : 1. Theo lí thuyết, trong các chuột sống sót ở F1, chuột lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Xem đáp án
Câu 2. Một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, có bao nhiêu sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Xem đáp án
Câu 3. Có 3 tế bào vi khuẩn E. coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử DNA vùng nhân được đánh dấu bằng 15N ở cả hai mạch đơn, các tế bào vi khuẩn này được nuôi này trong môi trường chỉ chứa 14N mà không chứa 15N trong thời gian 3 giờ. Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Số phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa 14N thu được sau 3 giờ là bao nhiêu?
Xem đáp án
Câu 4. Cho các khu sinh học trên cạn sau đây:
1. Rừng nhiệt đới.
2. Rừng lá kim phương bắc.
3. Rừng rụng lá ôn đới.
4. Đồng rêu hàn đới (lãnh nguyên).
Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự của các khu sinh học trên theo mức độ phức tạp tăng dần của lưới thức ăn.
Xem đáp án
Câu 5. Ở ngô (Zea mays), màu sắc hạt do 2 cặp gene (A, a; B, b) không allele phân li độc lập quy định. Các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo nên màu sắc hạt ngô theo sơ đồ hình bên. Các allele lặn a, b không tạo ra được các enzyme A, B; khi sắc tố không được hình thành thì hạt có màu trắng. Các cây ngô thuần chủng hạt trắng có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

Xem đáp án
Câu 6. Cho các sự kiện sau đây của quá trình hình thành quần thể vi khuẩn kháng penicillin:
1. Khi môi trường có chất kháng sinh penicillin, các cá thể có allele đột biến sống sót được và có ưu thế thích nghi.
2. Các cá thể vi khuẩn kháng penicillin càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.
3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và phát tán trong quần thể.
4. Trong môi trường không có chất kháng sinh penicillin, allele đột biến kháng penicillin xuất hiện ngẫu nhiên ở một số ít cá thể của quần thể vi khuẩn.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự đúng của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Xem đáp án
Chia sẻ



